- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đông - Danh Quân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Danh S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÀU BÀNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2022/QĐST-HNGĐ | Bàu Bàng, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 218/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1973; hộ khẩu thường trú: khu vực L, phường P, quận K, Thành phố C; tạm trú: Tổ 1, ấp A, xã L, huyện B, tỉnh D.
- Bị đơn: Anh Danh S, sinh năm 1973; hộ khẩu thường trú: khu vực L, phường P, quận K, Thành phố C; tạm trú: Tổ 1, ấp A, xã L, huyện B, tỉnh D.Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Danh S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Danh Thành M, sinh ngày 12-9-2007 cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Đ không yêu cầu anh Danh S cấp dưỡng nuôi con. Cháu Danh Ngọc Mai, sinh ngày 09-9-2000 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con, giải quyết việc cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009280 ngày 17 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Đ số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bàu Bàng; - Chi cục THADS huyện Bàu Bàng; - UBND phường Phước Thới, quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ (Giấy chứng nhận kết hôn số 277/2010, ngày 01/2010); - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mai |