- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thảo - Nam Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:152/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20tháng 4 năm 2021;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số275/2021/TLST-HNGĐ ngày15tháng 4năm 2021về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Kiều Thanh T– sinh năm 1982
Và Anh Trần Văn N – sinh năm: 1981
Cùng hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 16, ngõ 686 B , phường B, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Kiều Thanh T và anh Trần Văn N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 22/03/2007 tại UBND phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Đây là kết hôn lần thứ nhất của anh chị. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số 16, ngõ 686 B, quận H, Thành phố Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm lối sống, tính cách không hợp nhau nên cuộc sống không có hạnh phúc. Anh chị đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Hiện mặc dù đang sống cùng nhà nhưng mỗi người một cuộc sống, không ai quan tâm đến ai và vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay.
Nay chị Kiều Thanh T và Trần Văn N cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
. Về con chung:
Chị Kiều Thanh T và anh Trần Văn Nthống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Thành S, sinh ngày 19/10/2009 và Trần Bảo L, sinh ngày 18/11/2011. Ly hôn anh N, chị T thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con chung là Trần Thành S và Trần Bảo L cho anh Trần Văn N trực tiếp, nuôi dưỡng giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Kiều Thanh T và anh Trần Văn Nthống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết .
. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Chị Kiều Thanh T và Trần Văn N xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung:
Chị Kiều Thanh T và anh Trần Văn N xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí:
Chị Kiều Thanh Ttự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
* Về tình cảm:Chị Kiều Thanh T và anh Trần Văn Ncùng thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Kiều Thanh T và anh Trần Văn Nthống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung Trần Thành Sơn, sinh ngày 19/10/2009 và Trần Bảo Oanh, sinh ngày 18/11/2011. Công nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao cả 02 con chung là Trần Thành S và Trần Bảo L cho anh Trần Văn Ntrực tiếp, nuôi dưỡng giáo dục, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (28/4/2021) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh Nam và chị T thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Chị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản chung và nhà ở chung:
Chị Kiều Thanh T và anh Trần Văn Nthống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về công nợ chung:
Chị Kiều Thanh T và anh Trần Văn Nthống nhấtxác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án :
Chị Kiều Thanh T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 00011620ngày 15/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND P.Bạch Đằng, Q. HBT. (Số48/2007, quyển 01/2007) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thanh Tú |