vanban.org

Quyết định 152/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1985; Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1982; Cùng HKTT: Thôn Đoàn Kết, xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN H. QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2021/QĐST-HNGĐQuế Võ, ngày 05 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hoài Phương. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Thùy Phương; Bà Phan Thị Nhụ Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2021/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình”.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyên, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1985;

- Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1982; Cùng HKTT: Thôn Đoàn Kết, xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Lê Thị L tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Bùi Tuấn A, sinh ngày 07/11/2006, cháu Bùi Minh Th, sinh ngày 26/12/2008 và cháu Bùi Thị Phương L, sinh ngày 16/11/2014 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra giải quyết. Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.

- Về tài sản chung và công nợ: Hai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí, chị L tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ. Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0002685 ngày 10/5/2021 của Chi cục THA dân sự huyện Quế Võ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ