- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2021/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 128/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 03 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Lê Thị Phương T – Sinh năm: 1984. Địa chỉ: Tổ T, ấp B, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh. 2/ Ông R.M – Sinh năm: 1991. Địa chỉ: Số B Cộng Hòa, Phường M, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị Phương T và ông R.M là hợp pháp, đã đăng ký kết hôn tại UBND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số số 49 ngày 28/3/2019. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Phương T và ông R.M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, bà Lê Thị Phương T và ông R.M có nghĩa vụ phải nộp; được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Lê Thị Phương T và ông R.M đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0073441 ngày 25/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Phương T và ông R.M đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nhà Bè; - UBND Quận 10; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Tính |