- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa anh X và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2021/QĐST-HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 01 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết X, sinh năm 1985
Địa chỉ: Khu 14, xã T, huyện H, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Chị Chu Thị T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Khu 14, xã T, huyện H, tỉnh Phú Thọ
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện: Ông Nguyễn Văn H - Chức vụ: Giám đốc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Viết X và chị Chu Thị T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Chị Chu Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm hai con chung là cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày 20/6/2006 và cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 21/02/2011, kể từ tháng 8 năm 2021 đến khi từng cháu thành niên. Anh X không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T.
Anh Nguyễn Viết X và chị Chu Thị T có quyền, nghĩa vụ trông nom, thăm nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật.
*Về tài sản chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Viết X và chị Chu Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
* Về công nợ chung: Anh Nguyễn Viết X phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hạ Hòa số tiền nợ gốc 50.000.000.đ (năm mươi triệu đồng) và số tiền lãi phát sinh theo hợp đồng. Chị T không phải trả nợ cùng anh X.
* Về án phí: Anh Nguyễn Viết X tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh X đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn lại cho anh X 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0002732 ngày 18 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - UBND xã T; - CCTHADS huyện Hạ Hòa. - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Đã ký Tô Mạnh Tiến |