- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị C và anh Hoàng Ngọc B thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2020/QĐST-HNGĐ | Dĩ An, ngày 23 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 198/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 03 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Chị Hoàng Thị C, sinh năm 1984;
2. Anh Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1973
Cùng thường trú: 29/16B khu phố P, phường T, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương ngày 13 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị C và anh Nguyễn Ngọc B thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/04 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện C, tỉnh B cấp ngày 04/5/2004).
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc B đồng ý giao con chung tên Nguyễn Ngọc C1, sinh ngày 09/10/2004 và Nguyễn Thị Ngọc M, sinh ngày 20/11/2008 cho chị Hoàng Thị C trực tiếp nuôi dưỡng; Chị Hoàng Thị C không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc B thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau ly hôn, chị Hoàng Thị C và anh Nguyễn Ngọc B có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này. Trường hợp chị Hoàng Thị C hoặc anh Nguyễn Ngọc B lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con thì hai bên có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Hoàng Thị Cúc và anh Nguyễn Ngọc Bảo không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị Cúc và anh Nguyễn Ngọc Bảo chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0040225 ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Đương sự; - Ủy ban nhân dân xã Xuân Sơn, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Lưu: VT, HSVA. | THẨM PHÁN Trần Thị Thắm |