vanban.org

Quyết định 152/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Việt H, sinh ngày 04 tháng 10 năm 2014. Chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Bảo T, sinh ngày 26 tháng 7 năm 2012 và cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị N xin ly hôn với anh Nguyễn Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2020/QĐST- HNGĐBình Xuyên, ngày 28 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 217/2020/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Việt H, sinh ngày 04 tháng 10 năm 2014. Chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Bảo T, sinh ngày 26 tháng 7 năm 2012 và cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 12 tháng 6 năm 2018. Anh Nguyễn Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phạm Thị N đối với cháu T, cháu D mỗi cháu 500.000 đồng/tháng kể từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn P đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai AA/2017/0006416 ngày 17 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên. Chị Phạm Thị N đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Anh Nguyễn Văn P phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ