vanban.org

Quyết định 152/2020/QĐST-HNGĐ — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Ngọc D và ông Trần Minh P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Ngọc D và ông Trần Minh P thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Đỗ Thị Ngọc D và ông Trần Minh P có 02 con chung tên Trần Thị Phương Q, sinh ngày: 18/5/1997, Trần Phương T, sinh ngày: 14/4/2001. Các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động, không yêu cầu giải quyế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Ngọc Dung - Trần Minh Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Ngọc D và ông Trần Minh P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2020/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 03 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ngọc D, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện B, tỉnh T.

- Bị đơn: Ông Trần Minh P, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Ấp Q, xã L, huyện B, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản v/v đương sự yêu cầu giải quyết sớm, trước thời hạn ngày 26 tháng 5 năm 2020. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Ngọc D và ông Trần Minh P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Ngọc D và ông Trần Minh P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đỗ Thị Ngọc D và ông Trần Minh P có 02 con chung tên Trần Thị Phương Q, sinh ngày: 18/5/1997, Trần Phương T, sinh ngày: 14/4/2001. Các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động, không yêu cầu giải quyết nên không yêu cầu giải quyết

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Ngọc D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000558 ngày 18 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, bà Đỗ Thị Ngọc D được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ