vanban.org

Quyết định 152/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 27/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Nguyễn Vưu Tỷ tranh chấp hợp đồng vay với ông Trần Minh Luân"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A ÁN NH N D N

C NG H A

H CH NGH A V T NAM

H N CL

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH BT Số: 152/2020/QĐST-DS

CL, ngày 27 tháng 8 năm 2020.

Q ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TH ẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 129/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2020.

ÉT THẤ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Vưu T - Sinh năm: 1967. Địa chỉ: đường Đ, phường 1, thành phố V, tỉnh V.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Minh H, sinh năm: 1976; địa chỉ: số 9, đường N, phường 1, thành phố V, tỉnh V.

Bị đơn: Ông Trần Minh L, sinh năm 1984 và bà Nguyễn Thị Lý Hồng N, sinh năm: 1986; cùng địa chỉ: K1, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Minh L, bà Nguyễn Thị Lý Hồng N đồng ý liên đới trả cho ông Nguyễn Vưu T số nợ là 800.000.000 đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 18.000.000 đồng, mỗi bên đồng ý chịu ½ án phí, cụ thể:

Ông Nguyễn Vưu T tự nguyện chịu 9.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.120.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001678 ngày 11/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh BT. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Vưu T số tiền chênh lệch còn lại là 9.120.000 đồng.

Ông Trần Minh L và bà Nguyễn Thị Lý Hồng N đồng ý liên đới chịu 9.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ