vanban.org

Quyết định 152/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 31/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị T1 - sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp A1, xã A2, huyện A3, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp T1 và T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2020/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 31 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 840/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị T1 - sinh năm 1970;

Địa chỉ: Ấp A1, xã A2, huyện A3, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

Chị Hồ Minh T2 - sinh năm 1986

Anh Huỳnh Thanh D - sinh năm 1982;

Địa chỉ: Ấp B1, xã B2, huyện B3, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Đoàn Thị H - sinh năm 1961,

Chị Huỳnh Ngọc T - sinh năm 2002

Anh Huỳnh Thanh D - sinh năm 2006;

Địa chỉ: Ấp B1, xã B2, huyện B3, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Trương Thị T1, chị Hồ Minh T2, anh Huỳnh Thanh D, bà Đoàn Thị Hoàng, chị Huỳnh Ngọc Trang và anh Huỳnh Thanh Duy thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với diện tích là 155,5m2 loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần thửa số 811 tờ bản đồ số 8, tọa lạc Ấp B1, xã B2, huyện B3, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp hiện do chị Hồ Minh T2 đại diện hộ gia đình đứng tên quyền sử dụng; diện tích đất chuyển nhượng được xác định trong phạm vi các mốc M1-M2-M3-M4-M1 (theo sơ đồ đo đạc do chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh xác lập ngày 11/12/2020 và Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 11/12/2020 do Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh xác lập).

- Chị Hồ Minh T2, anh Huỳnh Thanh D, bà Đoàn Thị Hoàng, chị Huỳnh Ngọc Trang và anh Huỳnh Thanh Duy có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất với diện tích 155,5m2 (theo sơ đồ đo đạc do chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai xác lập ngày 11/12/2020) nêu trên cho chị Trương Thị T1. Trong trường hợp chị T2, anh D, bà Hoàng, chị Trang và anh Duy không tự nguyện thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên thì chị Trương Thị T1 được quyền đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

- Về tài sản trên đất: Các bên đương sự thống nhất không có tranh chấp, tài sản có trên đất tranh chấp thì bên nhận chuyển nhượng được toàn quyền quyết định.

- Về chi phí tố tụng khác: Chị Hồ Minh T2 tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.971.000 đồng, chị T2 đã nộp và đã chi xong.

- Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Trương Thị T1 tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 400.000 đồng mà chị T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 4314 ngày 12/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy chị T1 đã nộp xong án phí, hoàn trả cho chị Trương Thị T1 số tiền 250.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ