- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh H và anh Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2019/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 4
năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh H - sinh năm 1995
Bị đơn: Anh Trần Ngọc T – sinh năm 1994
Đều ĐKHKTT: Tổ 6B, khu 20, phường G , thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03
tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh H và anh Trần
Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Bùi Thị Thanh H và anh Trần Ngọc T xác nhâ ̣n: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Bảo A – sinh ngày 29/8/2014. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Bảo Anh – sinh ngày 29/8/2014. Anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H (vì chị H tự nguyện không yêu cầu).
Anh T có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm.
* Về tài sản chung, nợ chung và công sứ c đóng góp: Chị H và anh T đều xác nhâ ̣n: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Bùi Thị Thanh H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Bùi Thị Thanh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2019/0000032 ngày 18/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Hoàn trả cho chị Bùi Thị Thanh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP, Tỉnh; - UBND P. G; - Chi cục THA TP; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phong Phú |