- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ sơ hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Hồng C và ông Trần Thái S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2019/QĐST-HNGĐ | Thới Lai, ngày 24 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng C, sinh năm 1976. Bị đơn: Ông Trần Thái S, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, thành phố C.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 54, 55 và 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày ngày 14 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Hồng C và ông Trần Thái S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Hồng C và ông Trần Thái S thuận tình ly hôn. Về con: Ông S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thị Yến N (Nữ), sinh ngày 24/11/2005, không cấp dưỡng. Anh chị có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 mà không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản và nợ: Ghi nhận lời trình bày của ông bà về việc không có tài sản, không có nợ. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác. Về án phí: Bà C, ông S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà C tự nguyện chịu thay phần án phí của ông S, khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/003174 ngày 18/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, bà C được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS H. Thới Lai; - UBND X. Tân Thạnh, H. Thới Lai, Tp. Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án (TC: 10). | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Mẫn |