- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành N và chị Nguyễn Thị Kim P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152 /2019/QĐST-HNGĐ | Tây Sơn, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 255/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện S, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện S, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành N và chị Nguyễn Thị Kim P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Phú Q, giới tính: Nữ, sinh ngày 02/9/2000, cháu Q đã trưởng thành, có chồng - con, có công ăn việc làm và thu nhập ổn định tự lo cho gia đình riêng của mình. Khi ly hôn, anh Nguyễn Thành N và chị Nguyễn Thị Kim P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết gì đối với cháu Nguyễn Thị Phú Q. Nguyễn Thế Q1, giới tính: Nam, sinh ngày 26/10/2009. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Kim P được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Thế Q1 đến trưởng thành (cháu Q1 có nguyện vọng ở với chị P); anh Nguyễn Thành N không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung (Nguyễn Thế Q1) do chị P không yêu cầu. Anh N không trực tiếp nuôi con nhưng anh vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản.Vì lợi ích của con, khi cần thiết cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thành Nhân và chị Nguyễn Thị Kim P không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Thành N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006430 ngày 03/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Sơn; anh N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tây Sơn; -THADS huyện Tây Sơn; - UBND xã Bình Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Triều |