- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Khánh Trang và anh Dương Văn Hai.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2019/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2019/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Khánh T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ , phường H, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Dương Văn H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm Đ, xã L, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mưc thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Khánh Trang và anh Dương Văn Hai. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lê Thị Khánh T và anh Dương Văn H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T, anh H cùng xác định có 01 con chung là Dương Khánh V, sinh ngày 26/10/2016. Chị T, anh H cùng thống nhất thỏa thuận giao cho chị Trang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Về quyền thăm nom con chung: Anh H được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị T, anh H tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước. Được trừ 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012835 ngày 12/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Hoàn trả chị T 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012835 ngày 12/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ + Lưu VT | THẨM PHÁN ĐÀO NGỌC HÀI |