vanban.org

Quyết định 152/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc N - Sinh năm 1985. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th - Sinh năm 1988. Cùng HKTT: Thôn Đ, xã H, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2019/QĐST- HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 88, Điều 89; Điều 91 và khoản 2 Điều 101 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ kết quả xét nghiệm ADN ngày 25/4/2019 của Trung tâm xét nghiệm LOCI ADN;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm số thụ lý số 342/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc “Xác định cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc N - Sinh năm 1985.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th - Sinh năm 1988. Cùng HKTT: Thôn Đ, xã H, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ dân sự: Công nhận anh Lê Ngọc N, sinh ngày 30/12/1985; HKTT: Xã H, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa; Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 09/5/2015 là cha đẻ của cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 28/10/2018; Giới tính nữ; do chị Nguyễn Thị Th sinh ra (Giấy chứng sinh số 73 do Bệnh viện đa khoa L cấp ngày 02 tháng 11 năm 2018).

Anh Lê Ngọc N có các quyền và nghĩa vụ của cha đối với con đẻ theo quy định của pháp luật.

Anh Lê Ngọc N và chị Nguyễn Thị Th có quyền đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để đăng ký khai sinh cho con theo quy định pháp luật.

Về án phí: Đương sự được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ