- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị K và La Văn Đ"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!THỊ!XÃ!GIÁ!RAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! !!!!TỈNH!BẠC!LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2018/QĐST – HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 267/2018/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn!Thị!K sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp S, xã P, thị xã G, tỉnh B.
Nơi ở hiện nay: ấp K, xã T, thị xã G, tỉnh B.
Bị đơn: Anh La!Văn!Đ sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp S, xã P, thị xã G, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh La Văn Đ.
2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
2.1/ Về hôn nhân: anh Đ và chị K thống nhất chung sống từ năm 2000, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn số 98/2017 ngày 20/7/2009 tại Ủy ban nhân dân xã T. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2/ Về con chung: Anh Đ và chị K xác định có 02 con chung tên La Diễm Quỳnh sinh ngày 28/9/2002 và La Văn Ngoan sinh ngày 01/8/2004. Anh Đ, chị K tự nguyện thỏa thuận và thống nhất chị K nhận nuôi con tên La Diễm Quỳnh; anh Đ nhận nuôi con tên La Văn Ngoan. Anh Đ, chị K được tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ, chị K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
2.3/ Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất không có và không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
2.4/ Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình chị K anh Đ mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng chị K tự nguyện nộp thay án phí cho anh Đ, tổng số tiền án phí chị K phải nộp là 150.000 đồng. Chị K đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012245 ngày 05/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai chuyển thu án phí 150.000 đồng và chị K được hoàn lại 150.000 đồng.
3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Giá Rai; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. ! | THẨM!PHÁN (đã ký)! !!!!!!!!Giang!Thị!Cẩm!Thúy! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! |