- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và Ông Nguyễn Hữu Đ 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 31 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018 giữa: *Nguyên đơn:Ông Nguyễn Hữu Đ
– Sinh năm 1956 HKTT và nơi ở: tổ 39 cụm 5, phường Xuân L, quận T, Thành phố H. *Bị đơn:Bà Trần Thị T
– Sinh năm 1968 HKTT và nơi ở: tổ 39 cụm 5, phường Xuân L, quận T, Thành phố H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và Ông Nguyễn Hữu Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên xác định không có con chung.
- Về tài sản, nhà ở chung: Hai bên cùng xác nhận không có nên không xét.
- Về công nợ: Hai bên xác nhận không có nên không xét.
- Về án phí: Ông Nguyễn Hữu Đ tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 06693 ngày 11 tháng 7 năm 2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố H 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - UBND phường Xuân L - Quận T, TP. H (Giấy chứng nhận kết hôn số 107/2017) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN VIỆT HÙNG |