- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị M và ông Nguyễn Đình Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:152/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 203/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018, giữa:
*Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1966 Nguyên quán: thôn TC, xã TT, huyện ỨH, thành phố Hà Nội.
*Bịđơn: Ông Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1963 Đều có nơi ĐKHKTT: thôn QT, xã TT, huyện ỨH, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị M và ông Nguyễn Đình Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Bà Trần Thị M và ông Nguyễn Đình Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà M và ông Đ có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh H – sinh ngày 22/01/1988, Nguyễn Thị Vân A – sinh ngày 02/6/1996 và Nguyễn Thị Hải Y – sinh ngày 18/7/1991. Hiện nay, cả ba cháu Nguyễn Thị Thanh H, Nguyễn Thị Vân A và Nguyễn Thị Hải Y đều đã khôn lớn, trưởng thành, khỏe mạnh, có công việc và có gia đình riêng nên không đặt ra giải quyết. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: bà M và ông Đ đều xin tự thỏa thuận phân chia và đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị M nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp, bà M tự nguyện sung công quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại theo Biên lai số 0008738 ngày 02/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ỨH. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ỨH; - UBND xã TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thiện |