- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CNTTH VÀ SỰ THỎA THUẬN CCĐS K - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức K và chị Trịnh Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 152/2018/QĐST-HNGĐ | N, Ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2018/TLST-HNGĐ ngày 25/9/2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức K, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Phố T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Phố T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: - Các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức K và chị Trịnh Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Nguyễn Đức K sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức M, sinh ngày 18/01/2002; Chị Trịnh Thị T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Bảo N, sinh ngày 01/6/2012 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Hiện hai cháu đều đang ở với anh K, chị T. Anh K, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Về tài sản chung: Các đương sự đã tự phân chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về công nợ chung, quyền sử dụng đất canh tác chung: Các đương sự đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí ly hôn sơ thẩm:
Anh Nguyễn Đức K nhận nộp toàn bộ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh K đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí AA/2013/0000933 ngày 24/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, nay hoàn lại cho anh K 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã N; - Đương sự; - Lưu HS./. | THẨM PHÁN (Đã ký) ĐÀO THỊ HUỆ |