- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Dương Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn K và bà Dương Kim T .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2018/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 02 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 238/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1966.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 82/2 khu phố 2, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Nơi tạm trú: Số 286 ấp 4, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Dương Kim T, sinh năm 1968.
Nơi cư trú: Số 286 ấp 4, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn K và bà Dương Kim T .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Dương Kim T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Dương Kim T có 02 con chung tên Nguyễn Dương Trường V, sinh ngày 20/2/1994 và Nguyễn Dương Triệu V, sinh ngày 05/10/2001. Sau khi ly hôn bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Dương Triệu V, sinh ngày 05/10/2001. Đối với con chung Nguyễn Dương Trường V, sinh ngày 20/2/1994 do đã trưởng thành nên không đề cập giải quyết.
Ghi nhận bà Dương Kim T không yêu cầu ông Nguyễn Văn K cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Văn K được quyền đến thăm nom con chung, không ai được ngăn cản ông thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Dương Kim T đều khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Dương Kim T đều khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 đồng ông Nguyễn Văn K và bà Dương Kim T mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Số tiền án phí của bà T do ông K nhận nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0016885 ngày 29/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho ông Nguyễn Văn K số tiền là 150.000 đồng theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |