vanban.org

Quyết định 152/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV V; Địa chỉ: Đường Đ, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lương Thị Thanh T, sinh năm 1990 - là nhân viên Công ty tài chính TNHH MTV V là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 59/UQTA-QTR… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2018/QĐST-DSGò Vấp, ngày 23 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2018/TLST-DS ngày 07/02/2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV V; Địa chỉ: Đường Đ, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lương Thị Thanh T, sinh năm 1990 - là nhân viên Công ty tài chính TNHH MTV V là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 59/UQTA-QTRR.17 ngày 15/01/2018).

Bị đơn: Ông Lê Quang T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Đường L, Phường S, quận G, TP. Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lê Quang T xác nhận còn nợ Công ty tài chính TNHH MTV V (gọi tắt là Công ty) số tiền tính đến ngày 13/4/2018 theo “Đơn đề nghị vay vốn kiêm giấy đăng ký kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản” số 0019719 ngày 20/4/2015, được công ty phê duyệt số 20150427-600216-0006 ngày 28/4/2015 là: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

Ông Lê Quang T không yêu cầu tính lại phần lãi vay và xin chịu trách nhiệm cá nhân trả toàn bộ số nợ trên chậm nhất là ngày 13/10/2018.

2.2. Công ty tài chính TNHH MTV V do bà Lương Thị Thanh T làm đại diện đồng ý với số nợ cũng như cách thanh toán của ông Lê Quang T và chỉ yêu cầu cá nhân ông Lê Quang T chịu trách nhiệm trả số nợ này.

Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty tài chính TNHH MTV V không yêu cầu ông Lê Quang T thanh toán phần lãi, phí phát sinh sau ngày 13/4/2018 đến khi trả hết nợ theo thỏa thuận.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Kể từ ngày Công ty tài chính TNHH MTV V có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Lê Quang T chưa trả hết số nợ nêu trên thì hàng tháng ông Lê Quang T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng) do ông Lê Quang T chịu.

Trả lại cho Công ty tài chính TNHH MTV V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 644.775 đồng (Sáu trăm bốn mươi bốn ngàn, bảy trăm bảy mươi lăm đồng) theo Biên lai thu số 0028594 ngày 07/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ