- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chap hop dong mua ban"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2018/QĐST-DS | C, ngày 28 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ các Điều 12, 13, 14, 15 và Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2018;
Căn cứ vào Đơn xin miễn, giảm tiền án phí đề ngày 21/5/2018 của ông Lê Văn B.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm: 1951.
Địa chỉ: ấp T, xã TB, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp T, xã TB, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn P: Bà Phan Thị BN, sinh năm 1980 (theo văn bản ủy quyền đề ngày 17/5/2018, được UBND xã TB chứng thực)
Địa chỉ: ấp T, xã TB, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Ông Lê Văn B và bà Phan Thị BN – là đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Văn P tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Ông P tự nguyện trả cho ông B số tiền mua phân bón và thuốc bảo vệ thực vât còn nợ là 77.389.000 đồng (Bảy mươi bảy triệu ba trăm tám mươi chín nghìn đồng). Ông B thống nhất nhận số tiền trên.
- Về thời gian trả: Ông Lê Văn B và bà Phan Thị BN – là đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Văn P tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền là 1.935.000 đồng. Ông Lê Văn B và bà Phan Thị BN – là đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Văn P tự nguyện thống nhất: Ông Nguyễn Văn P và ông Lê Văn B mỗi người chịu 50 % tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Văn P tự nguyện nộp 50% án phí dân sự sơ thẩm là 967.500 đồng (Chín trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
Ông Lê Văn B tự nguyện nộp 50% án phí dân sự sơ thẩm là 967.500 đồng nhưng ông Lê Văn B được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm vì ông B trên 60 tuổi, nên hoàn trả lại cho ông Lê Văn B số tiền 1.935.000 đồng (Một triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo các biên lai thu số AA/2015/0017252 ngày 03 tháng 5 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mến |