vanban.org

Quyết định 152/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 26/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;

Nguyên đơn: Chị Tô Kim Y, sinh năm 1977; Bị đơn: A nh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1970; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2017/QĐST-HNGĐKon Tum, ngày 26 tháng 07 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 270/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng

07 năm 2017 giữa;

- Nguyên đơn: Chị Tô Kim Y, sinh năm 1977;

- Bị đơn: A nh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1970;

Cùng địa chỉ: Võ Văn D, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 56, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 07 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 07 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;

- Nguyên đơn: Chị Tô Kim Y, sinh năm 1977;

- Bị đơn: A nh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1970;

Cùng địa chỉ: Võ Văn D, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Kim Y và anh Nguyễn Văn Q thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

Về con chung: 02 con chung là Nguyễn Thế Thành T, sinh ngày 11/10/2000 và Nguyễn Thế Bình M, sinh ngày 25/9/2003 cho anh Nguyễn Văn Q nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục đến khi các con đủ 18 tuổi, chị Tô Kim Y cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi các con đủ 18 tuổi.

Thời gian nuôi con và cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Chị Tô Kim Y có quyền đi lại thăm non, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Kể từ ngày anh Nguyễn Văn Q có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà chị Tô Kim Y không thi hành đủ khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, Điều 146 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Chị Tô Kim Y tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000621 ngày 03/07/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon T. Chị Y đã nộp đủ án phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ