- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Phạm Hoàng S; Bùi Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hoàng S1 và bà Bùi Thị S2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1519/2017/QĐST-HNGĐ | Quận Gò Vấp, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1407/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017, giữa:
Ông Phạm Hoàng S1; địa chỉ: đường A, Phường B, quận C, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Bà Bùi Thị S2; địa chỉ: đường A, Phường B, quận C,Thành phố Hồ Chí
Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hoàng S1 và bà Bùi Thị S2.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 33, quyển số 01/2013 ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện E, tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho bà S2 trực tiếp nuôi trẻ Phạm Thảo M, sinh ngày 19/9/2014 đến tuổi trưởng thành. Ông S1 cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/1 tháng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 12/2017.
Ông S1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày bà S2 có đơn yêu cầu thi hành án, ông S1 chưa thực hiện cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông S1 còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về tài sản chung: Ông S1 và bà S2 không yêu cầu Tòa án giải quyết trong việc thuận tình ly hôn này.
Về lệ phí: Ông S1 và bà S2 phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2017/0027725 ngày 23/10/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, ông S1 và bà S2 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Thị Hồng Đào |