vanban.org

Quyết định 1519/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Huỳnh Quang T và Phạm

Hoài Trúc L. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Huỳnh Quang T và Phạm
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1519/2017/QĐST - VHNGĐBình Tân, ngày 25 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1215/2017/TLST - HNGĐ ngày

02 tháng 10 năm 2017, giữa:

Ông: Huỳnh Quang T, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Bà: Phạm Hoài Trúc L, sinh năm: 1990

Địa chỉ: 606/01/02 Đường H, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố

tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83

và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ và điểm a khoản 5 Điều 28 của Nghị quyết số:

326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành

ngày 17 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Huỳnh Quang T và Phạm

Hoài Trúc L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Quang T và bà Phạm Hoài Trúc

L thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 94, quyển số: 01, ngày 21 tháng 7 năm

2011 của Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 01 (một) con chung tên

Huỳnh Hoàng N, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2011. Giáo cháu N cho ông Huỳnh Quang T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận ông Huỳnh Quang T không yêu cầu bà Phạm Hoài Trúc L cấp dưỡng cho con.

Ông Huỳnh Quang T và bà Phạm Hoài Trúc L có quyền, nghĩa vụ

trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Bà Phạm Hoài Trúc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai

được quyền cản trở.

Ông Huỳnh Quang T và bà Phạm Hoài Trúc L có quyền yêu cầu thay

đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Cả 02

(hai) xác nhận không có.

2.4. Về án phí: Ông Huỳnh Quang T tự nguyện chịu 150.000 đồng

(một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) là tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001037 ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, ông Huỳnh Quang T còn được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ