vanban.org

Quyết định 1516 — Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T1 Địa chỉ: 71/6A L2, Phường MB4, Q. B1, TP. Hồ Chí Minh; HKTT: 24 Ấp H1, xã L2, huyện L4, tỉnh Đồng Tháp Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: 1.

Sinh năm: 1983. Thường trú: E1.4 HQ4 C/c H3, Ấp3, APT, huyện B2, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoặc 2. Ông Vi Anh T1 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty... — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp giữa thành viên công ty với công ty"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T1 Địa chỉ: 71/6A L2, Phường MB4, Q. B1, TP. Hồ Chí Minh; HKTT: 24 Ấp H1, xã L2, huyện L4, tỉnh Đồng Tháp Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1516/2019/QĐST- KDTM Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Nở

2. Bà Nguyễn Thị Hoàng Điệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Bích Phượng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Ông Trần Hồng Long- Kiểm sát viên

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2019/TLST-KDTM ngày 04/6/2019 về việc “Tranh chấp giữa thành viên công ty với công ty” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 4795/2019/QĐXXST-KDTM ngày 07/10/2019.

NHẬN THẤY:

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ông Nguyễn Minh T1 (Ông T1) hiện là giám đốc vận hành, cổ đông sở hữu

40.000 cổ phần phổ thông (tỷ lệ 20% vốn điều lệ) giá trị 400.000.000 đồng (Ông T1 mới thanh toán được 200.000.000 đồng) trong Công ty Cổ phần V1 (Tên cũ: Công ty Cổ phần C1) (Công ty T2) tại Sổ đăng ký cổ đông ngày 01/11/2018, Điều lệ công ty ngày 20/02/2019 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số xxxxxxxxxx ngày 20/7/2015, thay đổi lần thứ 2 ngày 28/4/2017 của Phòng Đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông T1 không được công ty bảo đảm các quyền cổ đông, cụ thể là giám đốc

đại diện pháp luật không để Ông T1 tham gia vào các hoạt động công ty, cũng như tiếp cận sổ sách kế toán, ông không thực thi được quyền lực gì, không điều hành được nên không chịu trách nhiệm công ty kinh doanh lỗ. Cổ đông và công ty không thể thống nhất ý kiến với nhau, không bảo đảm quyền lợi của nhau. Nên ông Nguyễn Minh T1 buộc công ty mua lại toàn bộ 40.000 cổ phần với giá 400.000.000 đồng, hoặc với giá 100.000.000 đồng để hòa giải, hoặc Ông T1 sẽ bán ra bên ngoài thị trường.

- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn trình bày:

Công ty Cổ phần V1 (Tên cũ: Công ty Cổ phần C1). Vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng. Ông Nguyễn Minh T1 hiện là giám đốc vận hành, cổ đông sở hữu 40.000 cổ phần phổ thông (tỷ lệ 20% vốn điều lệ) giá trị 400.000.000 đồng (Ông T1 mới thanh toán được 200.000.000 đồng). Ngày 15/11/2018, ông Nguyễn Minh T1 được bổ nhiệm chức vụ giám đốc vận hành tại Quyết định của Hội đồng quản trị số 002.11-QĐ/CTY). Quá trình làm việc Ông T1 thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý nhân viên, cố tình sai phạm về tài chính yêu cầu kế toán chi bất hợp lý, thu tiền hàng không nộp về công ty để chiếm đoạt tiêu dùng cá nhân; Ông T1 chỉ đạo nhân viên IT phá hoại hệ thống web, email, bán dữ liệu khách hàng cho đối thủ cạnh tranh, đẩy hoạt động kinh doanh của công ty đang lãi thành lỗ (thiệt hại 686.000.000 đồng); nội bộ mất đoàn kết, nhân viên nghỉ việc, đình trệ kinh doanh. Ông T1 không hợp tác, tự ý nghỉ việc, không gặp mặt để trao đổi giải quyết vấn đề mà gửi đơn kiện gây phiền nhiễu, mất thời gian và ảnh hưởng danh tiếng của công ty. Hiện tại, Công ty Cổ phần V1 đang trong tình trạng ngưng hoạt động chờ giải thể hoặc phá sản. Công ty chỉ công nhận tư cách cổ đông của Ông T1 trong phạm vi thực tế vốn đã góp là 200.000.000 đồng. Công ty T2 không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Minh T1. Ông Lê Quang V2, ông Trương Thanh L1 không có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong các yêu cầu của Ông T1 nên không yêu cầu triệu tập.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án được ghi nhận tại biên bản phiên tòa ngày 29/10/2019 và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T1 Địa chỉ: 71/6A L2, Phường MB4, Q. B1, TP. Hồ Chí Minh; HKTT: 24 Ấp H1, xã L2, huyện L4, tỉnh Đồng Tháp Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: 1. Ông Âu Trung H2

Sinh năm: 1983.

Thường trú: E1.4 HQ4 C/c H3, Ấp3, APT, huyện B2, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoặc 2. Ông Vi Anh T1

Sinh năm: 1991

Thường trú: 45C KP6, P. P1, Quận C2, TP. Hồ Chí Minh Cùng Hợp đồng ủy quyền Công chứng số 05410 ngày 19/4/2019 tại Văn phòng Công Chứng Quận 10, TP. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty Cổ phần V1 (Tên cũ: Công ty CP C1) Địa chỉ: A75/6F/12 B3, Phường H4, quận T2, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Phương T3 Sinh năm: 1970. Giấy ủy quyền ngày 19/7/2019. Địa chỉ liên lạc: 3C P2, Phường H4, quận T2, TP.Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

2.1. Số lượng vốn góp của ông Nguyễn Minh T1 là 200.000.000 đồng tương đương 20.000 cổ phần chiếm 10% vốn điều lệ Công ty Cổ phần V1.

2.2. Ông Nguyễn Minh T1 được quyền chuyển nhượng cho người khác số cổ phần nêu trên.

2.3. Công ty Cổ phần V1 đảm bảo quyền cổ đông và tạo điều kiện để ông Nguyễn Minh T1 thực hiện quyền giám đốc vận hành.

2.4. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) ông Nguyễn Minh T1 chịu, được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0025732 ngày 21/5/2019 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Số tiền chênh lệch 7.000.000 đồng được hoàn trả cho Ông T1.

Việc thi hành án được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ