- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGO THI H - NGUYEN CANH H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1513/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1023/2025/HNST ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu:
- Bà Ngô Thị H, sinh ngày 28/02/1983;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx;
Hộ khẩu thường trú: Xóm L, xã Đ, huyện Y (nay là xã Y), tỉnh Nghệ An;
Nơi cư trú hiện nay: X Lê Văn K, Tổ 51A Khu phố E, Phường H, Quận A (nay là Phường T), Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ông Nguyễn Cảnh H1, sinh ngày 12/12/1974;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx;
Hộ khẩu thường trú: Xóm L, xã Đ, huyện Y (N là xã Y), tỉnh Nghệ An;
Nơi cư trú hiện nay: X Lê Văn K, Tổ 51A Khu phố E, Phường H, Quận A (nay là Phường T), Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Các đương sự kết hôn hợp pháp, việc yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Việc các bên thỏa thuận về nuôi con, tài sản chung là có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị H và ông Nguyễn Cảnh H1 thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Bà Ngô Thị H và ông Nguyễn Cảnh H1 có 03 con chung: Trẻ Nguyễn Cảnh A, sinh ngày 17/02/2008; Trẻ Nguyễn Cảnh M, sinh ngày 23/9/2012; Trẻ Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 27/3/2015. Hai bên thỏa thuận giao 03 con chung Nguyễn Cảnh A, Nguyễn Cảnh M, Nguyễn Ngọc Như Y cho bà Ngô Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn Cảnh H1 không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.
Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên đương sự, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Bà Ngô Thị H và ông Nguyễn Cảnh H1 cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Bà Ngô Thị H và ông Nguyễn Cảnh H1 cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí toà án: Lệ phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Bà Ngô Thị H và ông Nguyễn Cảnh H1 chịu lệ phí dân sự sơ thẩm mỗi người là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà H, ông H1 đã nộp theo biên lai thu tiềm tạm ứng án phí, lệ phí số 0034408 ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Ngô Thị H và ông Nguyễn Cảnh H1 đã nộp đủ.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 164, quyển số 05/2007 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Y (nay là xã Y), Tỉnh Nghệ An, cấp ngày 12/4/2007 không còn hiệu lực pháp luật.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - TPHCM; - VKS nhân dân TPHCM; -UBND nơi thực hiện ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bình |