- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1510/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1393/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T – sinh năm: 1977
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn Đ – sinh năm: 1973
Cùng nơi thường trú: phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Đ. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 40, quyển số I/99 ngày 08/7/1999 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Bà T và ông Đ có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức H và cháu Nguyễn Kim T đã thành niên, Tòa án không giải quyết. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông Đ thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu, được cấn trừ 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0008118 ngày 17/9/2019 của Chi cục thi hành dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh; hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho bà T. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 12; - Chi Cục THADS Quận 12; - UBND phường T, Quận A; TPHCM - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thùy Trang |