- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị S - Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị S và anh Nguyễn Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 302/2026/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị S, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn V, xã P, tỉnh Hưng Yên.
Chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã T, tỉnh Hưng Yên
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn V, xã P, tỉnh Hưng Yên
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị S và anh Nguyễn Văn K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Cháu Nguyễn Thành N, sinh ngày 05/12/2007 đã trưởng thành, không đặt trách nhiệm nuôi dưỡng. Giao cho chị Phạm Thị S là người trực tiếp nuôi con Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 29/10/2011. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Văn K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Phạm Thị S và anh Nguyễn Văn K có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị S và anh Nguyễn Văn K tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị S nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị S đã nộp theo biên lai thu số 0003014 ngày 05/6/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 - Hưng Yên được chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại chị S 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 8,tỉnh Hưng Yên; - Phòng THADS Khu vực 8 Hưng Yên; - UBND xã Phụ Dực, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Tiến Thành |