vanban.org

Quyết định 151/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Lệ C và anh Nguyễn Việt H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thảo N, sinh ngày 03/9/2012 và cháu Nguyễn Yến M, sinh ngày 23/4/2022 cho chị Lương Thị Lệ C trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Yến B, sinh ngày 12/01/2010 và cháu Nguyễn Thanh Q, sinh ngày 09/4/2016 cho a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Lệ C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Lệ C và anh Nguyễn Việt H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè
Số: 151/2026/QĐST-HNGĐ
Bắc Ninh, ngày 24 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 318/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026, giữa:

- N đơn: Chị Lương Thị Lệ C, sinh ngày 01/01/1989;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Thôn P, xã T, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt H, sinh ngày 03/10/1982;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Thôn P, xã T, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Lệ C và anh Nguyễn Việt H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thảo N, sinh ngày 03/9/2012 và cháu Nguyễn Yến M, sinh ngày 23/4/2022 cho chị Lương Thị Lệ C trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Yến B, sinh ngày 12/01/2010 và cháu Nguyễn Thanh Q, sinh ngày 09/4/2016 cho anh Nguyễn Việt H trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự đều không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự đều không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

2.2. Về án phí: Chị Lương Thị Lệ C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0005627 ngày 16/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Lương Thị Lệ C 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ