vanban.org

Quyết định 151/2026/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đổng Đại K1, sinh năm: 1961. Địa chỉ: thôn H, xã P, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "DS_260930_QĐ CNTT số 151_Đổng Đại K - Châu K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2026/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 30 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2025/TLST-DS ngày 06/10/2025 về việc: “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đổng Đại K1, sinh năm: 1961.

Địa chỉ: thôn H, xã P, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Ông Châu K, sinh năm: 1968.

Địa chỉ: thôn N, xã P, tỉnh Khánh Hòa.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Đàng Đổng Diệu H, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: thôn H, xã P, tỉnh Khánh Hòa.

+ Bà Đàng Thị T, sinh năm: 1969.

+ Ông Thạch T1, sinh năm: 1964.

+ Bà Đổng Thị T2, sinh năm: 1965.

+ Bà Thạch Thị X, sinh năm: 1987.

+ Bà Thạch Thị Xuân T3, sinh năm: 1992

Cùng địa chỉ: thôn N, xã P, tỉnh Khánh Hòa.

+ Bà Đổng Thị C, sinh năm: 1964.

Địa chỉ: Thôn H, xã P, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng ông Đổng Đại K1, bà Đàng Đổng Diệu H được sử dụng diện tích 939,6m2 đất thuộc tờ bản đồ địa chính số 94 xã Phước Hữu (Thuộc một phần thửa đất số 107 tờ bản đồ số 16, xã Phước Thái (cũ)) theo trích đo bản đồ địa chính số 1975/2026 ngày 28/8/2026 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Khánh Hòa - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Phước). Diện tích đất này hiện nay do vợ chồng ông Đổng Đại K1, bà Đàng Đổng Diệu H trực tiếp sử dụng.

Ông Đổng Đại K1, bà Đàng Đổng Diệu H có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 939,6m2 đất thuộc tờ bản đồ địa chính số 94 xã Phước Hữu (Thuộc một phần thửa đất số 107 tờ bản đồ số 16, xã Phước Thái (cũ)) theo trích đo bản đồ địa chính số 1975/2026 ngày 28/8/2026 của Văn phòng đăng ký đất đai Khánh Hòa - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Phước).

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Châu K phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

2.3. Về chi phí tố tụng: Ông Đổng Đại K1 phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định và trích đo bản đồ địa chính. Ông K1 đã nộp đủ chi phí xem xét thẩm định và trích đo bản đồ địa chính.

2.4. Do ông Đổng Đại K1 rút một phần yêu cầu khởi kiện có nội dung: Yêu cầu ông Châu K trả lại quyền sử dụng thửa đất số 104 và thửa đất số 115 (thửa đất số 115 gồm 02 phần: Phần diện tích nằm về hướng đông của kênh Tà Ranh có diện tích 11.981m2; Phần diện tích nằm về hướng tây của kênh Tà Ranh có diện tích 1.100m2), cùng tờ bản đồ số 16, xã Phước Thái (cũ) cho vợ chồng ông Đổng Đại K1, bà Đàng Đổng Diệu H. Vì vậy, Tòa án không xem xét, giải quyết đối với phần yêu cầu khởi kiện ông Đổng Đại K1 đã rút.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 8, 36, 71, 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

(Kèm theo Quyết định là trích đo bản đồ địa chính số trích đo bản đồ địa chính số 1975/2026 ngày 28/8/2026 của Văn phòng đăng ký đất đai Khánh Hòa

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Phước)./.

Cỡ chữ