vanban.org

Quyết định 151/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Ma Thị T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân xã BN, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Hoàng Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thùy D, sinh ngày 29/9/2015. Chị Ma Thị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn T - Ma Thị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Ma Thị T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân xã BN, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2025/QĐST-HNGĐChiêm Hóa, ngày 20 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn BM, xã BN, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Chị Ma Thị T1, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn BM, xã BN, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C; địa chỉ trụ sở chính: S169, phố LĐ, phường HL, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T; chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang; người đại diện: Ông Vũ Đình P; chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang H; chức vụ: Phó giám đốc. Địa chỉ: Tổ dân phố VT, TTVL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 37, 55, 57, 60, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Ma Thị T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân xã BN, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Hoàng Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thùy D, sinh ngày 29/9/2015. Chị Ma Thị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung:

+ Chị Ma Thị T1 có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc của khoản vay ngày 12/3/2025 số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và lãi suất theo Hợp đồng vay, mã khách hàng: 2300019136; mã món vay: 6600000730508971.

+ Anh Hoàng Văn T có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc của khoản vay ngày 12/3/2025 số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và lãi suất theo Hợp đồng vay, mã khách hàng 2300019136; mã món vay: 6600000730508971.

- Về án phí: Anh Hoàng Văn T và chị Ma Thị T1 thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí nên miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với nghĩa vụ về nợ chung cho anh T và chị T1.

Hoàn trả lại cho anh Hoàng Văn T số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000003225352, ngày 12/3/2025 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000799, ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ