- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Trúc A, sinh ngày 30/12/1991, địa chỉ: Ấp C, xã T, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh và ông Trương Quốc B, sinh ngày 01/01/1986, địa chỉ: Số E, khóm F, phường G, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2024/QĐST-HNGĐ | Tp. Trà Vinh, ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 229/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Trúc A, sinh ngày 30/12/1991
Địa chỉ: Ấp C, xã T, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà vinh.
- Bị đơn: Ông Trương Quốc B, sinh ngày 01/01/1986
Địa chỉ: Số E, khóm F, phường G, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Trúc A, sinh ngày 30/12/1991, địa chỉ: Ấp C, xã T, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh và ông Trương Quốc B, sinh ngày 01/01/1986, địa chỉ: Số E, khóm F, phường G, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- 2 -
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Lê Thị Trúc A và bị đơn ông Trương Quốc B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Trúc A và ông Trương Quốc B đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà A phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng, ông B phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng, nhưng bà A tự nguyện đồng ý nộp thay cho ông B nên bà A phải nộp toàn bộ 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà A đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000901, ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, nên bà A được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền thừa, nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TTV; - VKSND TPTV; - Chi cục THA DS TPTV; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hs. | Bùi Thị Bích Chi |