vanban.org

Quyết định 151/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1994 Địa chỉ: S T, phường B, tp T, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trần Xuân H1, sinh năm 1993 Địa chỉ: S T, phường B, thành phố T. Hiện nay đang chấp hành án tại trại tạm giam Công an tỉnh T; Địa chỉ: RQ35 + Q43 Khu đô thị Đ, thành phố T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2023/QĐST - HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 17 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 387/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1994 Địa chỉ: S T, phường B, tp T, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Trần Xuân H1, sinh năm 1993 Địa chỉ: S T, phường B, thành phố T. Hiện nay đang chấp hành án tại trại tạm giam Công an tỉnh T; Địa chỉ: RQ35 + Q43 Khu đô thị Đ, thành phố T.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1994 Địa chỉ: S T, phường B, tp T, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Trần Xuân H1, sinh năm 1993 Địa chỉ: S T, phường B, thành phố T. Hiện nay đang chấp hành án tại trại tạm giam Công an tỉnh T; Địa chỉ: RQ35 + Q43 Khu đô thị Đ, thành phố T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Trịnh Thị H và anh Trần Xuân H1 có 01 con chung là cháu Trần Anh Đ, sinh ngày 05/4/2019. Ly hôn anh chị thống nhất giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Anh Đ , anh H1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.Anh H1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung : Chị Trịnh Thị H và anh Trần Xuân H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung : Chị Trịnh Thị H và anh Trần Xuân H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Trịnh Thị H và anh Trần Xuân H1 thống nhất thỏa thuận chị H chịu án phí Ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phốThanh Hóa theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/000 3248 ngày 25/7 /2023, chị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phốThanh Hóa .

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.

Cỡ chữ