vanban.org

Quyết định 151/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đàm Thị H; nơi cư trú: xóm Y, xã Đ Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Về hôn nhân: Chị Đàm Thị H và anh Trịnh Xuân V thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Giao 02 con Trịnh Phương L, sinh ngày 07/06/2015 và Trịnh Phi L, sinh ngày 05/02/2020 cho chị Đàm Thị H tiếp tục, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Giao 01 con Trịnh Minh D, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận ly giữa Đàm Thị H - Trịnh Xuân V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đàm Thị H; nơi cư trú: xóm Y, xã Đ Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHÊ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2023/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 16 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phan Xuân Thọ. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hồ Sỹ Cường. 2. Ông Nguyễn Hữu Tường. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đươngsự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đàm Thị H; nơi cư trú: xóm Y, xã Đ Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Trịnh Xuân V; nơi cư trú: xóm Y, xã Đ Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đàm Thị H và anh Trịnh Xuân V thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con: Giao 02 con Trịnh Phương L, sinh ngày 07/06/2015 và Trịnh Phi L, sinh ngày 05/02/2020 cho chị Đàm Thị H tiếp tục, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Giao 01 con Trịnh Minh D, sinh ngày 21/01/2021 cho anh Trịnh Xuân V tiếp tục, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên.

- Về cấp dưỡng cho con: Chị Đàm Thị H chưa yêu cầu anh Trịnh Xuân Vưng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con nên chưa giải quyết. Anh V, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh V, chị H có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con trên cơ sở lợi ích của con.

- Án phí: Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Đàm Thị H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 ( Ba trăm nghìn) đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 10.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000772 ngày 17 tháng 04 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Chị Đàm Thị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ