vanban.org

Quyết định 151/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và Ông Trương Minh N. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; UBND Phường H, Quận M, Thành phố Hồ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà T và ông N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và Ông Trương Minh N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 151/2023/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 21 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1509/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1979; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố 2, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk; Chỗ ở: Hẻm 363, Tổ 1A, Ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Ông Trương Minh N, sinh năm 1985; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 359/3 Hàn Hải Nguyên, Phường H, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở: Hẻm 363, Tổ 1A, Ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Bà Nguyễn Thị T và Ông Trương Minh N đã được Ủy ban nhân dân Phường H, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2013, quyển số 01/2013 ngày 24/7/2013. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và Ông Trương Minh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trương Nguyễn Khánh L, sinh ngày 13/01/2015. Bà Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trương Nguyễn Khánh L, sinh ngày 13/01/2015. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông N được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. * Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và Ông Trương Minh N cùng xác định không có. * Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và Ông Trương Minh N cùng xác định không có. * Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0020044 ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ