vanban.org

Quyết định 151/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu - Ngọc"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2023/QĐST-HNGĐCao Lãnh, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 219/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/4/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn T, xã T1, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp 6, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/7/2023.

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh N thỏa thuận như sau: Chị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 11/6/2011, chị T không yêu cầu anh Ngọc cấp dưỡng nuôi con. Anh N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 12/12/2013, anh N không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Chị T, anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo lai thu số 0000399 ngày 03/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Chị T được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ