vanban.org

Quyết định 151/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Phước N và chị Đỗ Thị H. 2.

Chị Đỗ Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Đỗ Lan H1, sinh ngày 23/4/2015 (hiện đang sống chung với chị H). Anh Nguyễn Phước N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày quyết đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Phước N và chị Đỗ Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2022/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 30 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 184/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phước N, sinh năm 1978 Địa chỉ: Đường V, Khóm C, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp

đơn Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1979 Địa chỉ: Đường V, Khóm C, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp Nơi ở hiện nay: Khóm E, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia Đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Phước N và chị Đỗ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân Anh Nguyễn Phước N và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 01 con, anh N và chị H thỏa thuận:

- Chị Đỗ Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Đỗ Lan H1, sinh ngày 23/4/2015 (hiện đang sống chung với chị H).

- Anh Nguyễn Phước N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày quyết định Tòa án có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi.

- Anh Nguyễn Phước N có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con mà không ai được cản trở. Về chia tài sản chung: Không tranh chấp yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về n chung: Không có, nên Tòa án không xem xét. Về án phí: Anh Nguyễn Phước N nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con). Chị Đỗ Thị H nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Anh N tự nguyện nộp thay án phí cho chị H. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh N đã nộp ngày 12/5/2022, theo biên lai thu số 0000800 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, Đồng Tháp được khấu trừ toàn bộ vào án phí phải nộp. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ