vanban.org

Quyết định 151/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh P và anh Bùi Văn M. 2.

Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; Viện kiểm sát nhân dân Tp. Rạch Giá; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh P và anh Bùi Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2022/QĐST-HNGĐRạch Giá, ngày 26 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 237/2021/TLST- HNGĐ ngày 8 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh P, sinh năm: 1970. Địa chỉ: số 11, đường BT, phường VL, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Bùi Văn M, sinh năm: 1968. Địa chỉ: số 11, đường BT, phường VL, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh P và anh Bùi Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh P và anh Bùi Văn M xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh P và anh Bùi Văn M xác nhận trong quá trình chung sống anh, chị có 02 người con chung tên Bùi Phương D, sinh ngày 14/4/1995 và Bùi Phương H, sinh ngày 31/5/2002. Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh P, anh Bùi Văn M xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh P và anh Bùi Văn M xác định không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Do thuận tình ly hôn nên án phí phải nộp là 150.000 đồng, chị P, anh M mỗi người phải nộp là 75.000 đồng. Chị P tự nguyện nộp thay số tiền 75.000 đồng cho anh M. Chị P đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001855 ngày 29/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang nên chị P được nhận lại 150.000 đồng số tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ