- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa Phan Thị D và Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LĐ Số: 151/2022/QĐST-HNGĐ | ĐD, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 249/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị D, sinh năm: 1991; Địa chỉ: TT 1, PH, huyện NP, tỉnh NT.
Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm: 1989; Địa chỉ: 50/61 CS, xã LX, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phan Thị D và anh Trần Văn Đ.
Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 45 của Ủy ban nhân dân xã PH, huyện NP, tỉnh NT chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Trần Ái Duy N, sinh ngày 13/11/2017 cho bà Phan Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên. Anh Trần Văn Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/01/2023 cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị D và anh Trần Văn Đ thống nhất vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
- Về án phí: Chị Phan Thị D thỏa thuận nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và nhận chịu thay anh Trần Văn Đ 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào 300.000 đồng án phí theo biên lai thu số 0009066 ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD. Anh Trần Văn Đ không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh LĐ; - VKSND huyện ĐD; - Chi cục THADS ĐD; - UBND xã PH, huyện NP, tỉnh NT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Kim N |