vanban.org

Quyết định 151/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Đỗ Thành T và Lê Thị L"
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TINH BÊN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2022/QĐCNTTLHThạnh Phú, ngày 28 tháng 6 năm 2022

QUYÊT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 115 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Đô Thành T và bà Lê Thi L; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ngày 02/6/2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Đô Thành T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/6/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Ông Đô Thành T, sinh năm 1974; đia chi: 192/1 âp X, xa T, huyện P, tinh B. + Bà Nguyên Thi Liên, sinh năm: 1965; đia chi: 192/1 âp X, xa T, huyện P, tinh B. Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/6/2022 có đủ các điều kiện quy đinh tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYÊT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/6/2022 cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: ông Đô Thành T và bà Lê Thi L thuận tình ly hôn. Về nghĩa vụ câp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn ông Đô Thành T và bà Lê Thi L không có yêu cầu giải quyết.

- Về con chung: ông Đô Thành T và bà Lê Thi L trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xet giải quyết.

- Về tài sản chung: ông Đô Thành T và bà Lê Thi L trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xet giải quyết.

- Về các vân đề khác: Về nợ chung, ông Đô Thành T và bà Lê Thi L trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xet giải quyết. 2. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bi kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm theo quy đinh của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy đinh của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ