- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2022/QĐCNTTLH | Cầu Kè, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc D;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Ấp Phú T, xã Phú L, huyện T, tỉnh V.
- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Ấp Bưng Lớn B, xã Tam N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc D thống nhất giao con chung tên Nguyễn Quốc B, sinh ngày 28/8/2017 cho chị Nguyễn Thị Ngọc D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
- Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Hòa giải viên đã giải thích về mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật; Anh Nguyễn Văn T đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Quốc B, sinh ngày 28/8/2017 mỗi tháng 2.000.000 đồng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng lần đầu vào ngày 15/7/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc D thống nhất khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Cầu Kè; - Chi cục THADS huyện Cầu Kè, - UBND xã Tam Ngãi; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Dương Chí Điền |