vanban.org

Quyết định 151/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Trọng C. 2.

VKSND Hện UH; UBND xã nơi ĐKKH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Trọng C. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NH1DÂN
HỆN UH– TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2021/QĐST-HNGĐUH, ngày 18 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 222/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985 * Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng C, sinh năm 1985 Đều có nơi ĐKHKTT: thôn QN, xã QPC, Hện UH, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nH1và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Trọng C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Trọng C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Trọng C có 02 con chung là Nguyễn Trọng Gia H – sinh ngày 21/4/2011 và Nguyễn Thị Gia H1- sinh ngày 14/10/2012. Giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Thị Gia Hân. Giao anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Trọng Gia H. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị N và anh C cho đến khi có thay đổi hoặc có đề nghị mới. Anh C, chị N đều cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ®ưîc c¶n trë. “Cha, mÑ kh«ng trùc tiÕp nu«i con l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nu«i d ìng, gi¸o dôc con th× ng êi trùc tiÕp nu«i con cã quyÒn yªu cÇu Toµ ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con cña ng êi ®ã. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh C và chị N đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị N nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp; chị N tự nguyện sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phía đã nộp còn thừa theo Biên lai số 0057135 ngày 08/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự Hện UH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ