vanban.org

Quyết định 151/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh Vũ và chị Nguyễn Thị Thủy T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 12/2016, ngày 03/03/2016, của Ủy ban nhân dân xã Phú K, huyện Thạnh P, tỉnh B) .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vềhôn nhân: Anh LêMinh Vvàchị Nguyễn Thị Thủy T thuậntìnhly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh Vũ và chị Nguyễn Thị Thủy T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 12/2016, ngày 03/03/2016, của Ủy ban nhân dân xã Phú K, huyện Thạnh P, tỉnh B) .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2020/QĐST-HNGĐThanh Bình, ngày 28 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2020/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Minh V, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Số C, ấp Phú L, xã Phú K, huyện Thạnh P, tỉnh B.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm: 1994

Địa chỉ: Ấp Tân Bình H, xã Tân H, huyện Thanh B, tỉnh ĐT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh Vũ và chị Nguyễn Thị Thủy T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 12/2016, ngày 03/03/2016, của Ủy ban nhân dân xã Phú K, huyện Thạnh P, tỉnh B) .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vềhôn nhân: Anh LêMinh Vvàchị Nguyễn Thị Thủy T thuậntìnhly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Minh V thống nhất giao cho chị Nguyễn Thị Thủy T được tiếp tục nuôi 01 người con chung tên Lê Minh Nhật Huy, sinh ngày: 20/11/2016 (hiện nay đang sống chung với chị T). Thống nhất cấp dưỡng cho cháu Lê Minh Nhật Huy, sinh ngày: 20/11/2016 với mức cấp dưỡng mỗi tháng bằng 01 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định vào từng thời điểm cấp dưỡng. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 28 tháng 8 năm 2020. Anh Lê Minh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

+ Anh Lê Minh V đồng ý nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số BI/2019/0002026, quyển số 0041 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh B. Anh Lê Minh V đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng.

+ Chị Nguyễn Thị Thủy T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ