- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Đỗ Văn C
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2020/QĐST-HNGĐ | QO, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H sinh năm 1999.
ĐKHKTT : Thôn N, xã NL, huyện QO, thành phố Hà Nội.
Nơi ở: Thôn Bái Nội, xã Liệp Tuyết, huyện QO, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Đỗ Văn C sinh năm 1997.
ĐKHKTT và nơi ở: Thôn N, xã NL, huyện QO, thành phố Hà Nội.
Căn cứ các điều 28, điều 35, điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Đỗ Văn C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con C: Chị H, anh C có 01 con C là Đỗ Trúc L sinh ngày 07/6/2018. Chị H, anh C thỏa thuận giao chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu L đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Anh C có quyền đi lại thăm nom con C không ai được ngăn cản.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn phần cấp dưỡng nuôi con cho anh C cho đến khi có quyết định thay đổi khác.
2.3. Về tài sản C, công sức, nợ C: Chị H, anh C đều xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011063 ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội. Trả lại chị H 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện QO; - Chi cục THADS huyện QO; - UBND xã NL; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Phong |