- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 151 năm 2020: Phạm Thị Hồng Thắm - Võ Văn Hoàng "Ly hôn, tranh c…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÖ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2020/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÖ, TỈNH SÓC TRĂNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Cao Thanh Nhanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Châu.
2. Ông Lý Thanh Phong.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 119/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng T.
Địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
(Có mặt).
- Bị đơn: Anh Võ Văn H.
Địa chỉ: Ấp D, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
(Có mặt).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng T và anh Võ Văn H đồng ý ly hôn với nhau.
2.2- Về con chung: Chị Phạm Thị Hồng T và anh Võ Văn H đồng ý giao con chung tên Võ Hoàng Y, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2012 cho anh Võ Văn N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Chị Phạm Thị Hồng T không cấp dưỡng nuôi con.
- Chị Phạm Thị Hồng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Hồng T và anh Võ Văn H thống nhất với nhau là không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.4- Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Thị Hồng T đồng ý chịu 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002324 ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, chị T đã nộp xong án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú; - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã Mỹ Thuận, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÕA (Đã ký) Cao Thanh Nhanh |