- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T ly hôn chị Nguyễn Thị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 151/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1992.
Nơi ĐKHKTT: Thôn A, xã Pờ Tó, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai
Bị đơn: chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1990.
Nơi cư trú: Đội B, xã Thanh Yên, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ph thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Ph được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Nguyên Kh, sinh ngày 15/4/2014 cho đến khi cháu Kh thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con anh T và chị Ph không đề nghị Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS và Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh T và chị Ph mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí DSST, nhưng anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000760 ngày 03/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Anh T đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Chi cục THADS huyện Điện Biên; - VKSND H.Điện Biên; - UBND xã Quài Nưa, H.TG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Thu Hƣơng |