- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Dan su"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Bà Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2020/QĐST – DS Ngày: 03/6/2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Võ Thị Mỹ Tiên – Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thùy Dung – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Thanh Nhàn – Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 80/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 58/2020/QĐST - DS ngày 20 tháng 5 năm 2020 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1949; Địa chỉ: 45/11 Âu Dương Lân, Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị Vân D, sinh năm: 1978;
2. Ông Trần Đình T, sinh năm: 1979;
3. Ông Trần Đình H, sinh năm: 1982;
Cùng địa chỉ: 45/11 Âu Dương Lân, Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
(Các đương sự có đơn yêu cầu vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn K, sinh năm 1950; Địa chỉ: 45/11 Âu Dương Lân, Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1977 không đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng có tất cả 03 (ba) người con là Trần Thị Vân D, sinh năm 1978, Trần Đình T, sinh năm 1979 và Trần Đình H, sinh năm 1982. Năm 2007 ông K bị bệnh tai biến lần thứ nhất và năm 2011 ông K bị bệnh tai biến lần thứ hai. Ông Trần Văn K bị các bệnh như: Thần kinh: Di chứng TBMMN, bệnh nhân không giao tiếp được, bệnh nhân không nói được; Mắt: 2M: Đục thủy tinh thể. Gia đình đã đưa ông K đi chữa trị nhưng bệnh không giảm. Bà Nguyễn Thị N yêu cầu tuyên bố chồng của bà là ông Trần Văn K, sinh năm: 1950; Địa chỉ: 45/11 Âu Dương Lân, Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp ; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Xét đơn yêu cầu của Bà Nguyễn Thị N xin tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Trần Văn K, sinh năm: 1950; Địa chỉ: 45/11 Âu Dương Lân, Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay ông Trần Văn K đang cư trú tại Quận 8 nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng:
Xét tất cả các đương sự: Bà Nguyễn Thị N, Bà Trần Thị Vân D, Ông Trần Đình T và Ông Trần Đình H có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Nên căn cứ vào Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân Quận 8 tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt họ.
Xét yêu cầu của các đương sự:
Theo Bà Nguyễn Thị N trình bày: Bà Ni và ông Trần Văn K, sinh năm 1950; Địa chỉ: 45/11 Âu Dương Lân, Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1977 không đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng có tất cả 03 (ba) người con là Trần Thị Vân D1, sinh năm 1978, Trần Đình T, sinh năm 1979 và Trần Đình H, sinh năm 1982. Năm 2007 ông K bị bệnh tai biến lần thứ nhất và năm 2011 ông K bị bệnh tai biến lần thứ hai. Ông Trần Văn K bị các bệnh như: Thần kinh: Di chứng TBMMN, bệnh nhân không giao tiếp được, bệnh nhân không nói được; Mắt: 2M: Đục thủy tinh thể. Gia đình đã đưa ông K đi chữa trị nhưng bệnh không giảm. Nay Bà Nguyễn Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Văn K, sinh năm 1950; Địa chỉ: 45/11 Âu Dương Lân, Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Do vậy yêu cầu của Bà Nguyễn Thị N phù hợp với quy định tại Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Để chứng minh cho yêu cầu của mình, bà Ni cung cấp cho Tòa án một số tài liệu, chứng cứ sau: Hộ khẩu, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu và giấy khai sinh của các thành viên trong gia đình; Giấy khám sức khỏe của bệnh viện Quận 8- Ủy ban nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 06/3/2020; Kết luận Giám định Pháp y Tâm thần theo trưng cầu số 1286/KLGĐ ngày 12/5/2020 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh- Bộ Y Tế.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bà Trần Thị Vân D, Ông Trần Đình T và Ông Trần Đình H tại các bản tự khai đều thống nhất về quan hệ gia đình, tình trạng sức khỏe của ông Trần Văn K như Bà Nguyễn Thị N trình bày.
Căn cứ vào Kết luận Giám định Pháp y Tâm thần theo trưng cầu số 1286/KLGĐ ngày 12/5/2020 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh- Bộ Y Tế đối với ông Trần Văn K như sau: Về y học: Đương sự: Sa sút tâm thần trong nhồi máu não nhiều lần, mức độ nặng (F01.1-ICD10); Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Theo khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.
Do đó yêu cầu của Bà Nguyễn Thị N yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn K, sinh năm: 1950; Địa chỉ: 45/11 Âu Dương Lân, Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở và căn cứ chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu xin được miễn lệ phí và thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí Tòa án theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, khoản 2 và 3 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Chấp nhận yêu cầu của Bà Nguyễn Thị N.
Tuyên bố: Ông Trần Văn K, sinh năm: 1950; Địa chỉ: 45/11 Âu Dương Lân, Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.8; - Chi cục THADS Q.8; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Võ Thị Mỹ Tiên |