- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn L tranh chấp ranh đất với ông Nguyễn Văn V"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 08/2020/DS-ST ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 107/2020/TLPT-DS ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất giáp ranh” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2020/QĐPT-DS | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Trường Thọ
Các Thẩm phán:
Ông Vương Minh Tâm
Bà Phạm Thị Hồng Hà
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số 08/2020/DS-ST ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo như sau:
Ngày 28 tháng 02 năm 2020 nguyên đơn ông Nguyễn Văn L kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm số 08/2020/DS-ST ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long; yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông L, buộc bị đơn ông Nguyễn Văn V trả lại quyền sử dụng đất diện tích 90m2 (gồm 02 đoạn: 17,2m2 và 72,8m2) và buộc ông Nguyễn Văn Đ trả lại quyền sử dụng đất diện tích 65,2m2, tại chiết thửa 1269 (thửa mới 65) tọa lạc tại ấp Bình Phú, xã Loan Mỹ, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
XÉT THẤY:
Ngày 23 tháng 7 năm 2020, nguyên đơn ông Nguyễn Văn L có văn bản xin được rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo.
Ngày 31 tháng 7 năm 2020, bị đơn ông Nguyễn Văn V có văn bản rút yêu cầu phản tố .
Các bị đơn ông Nguyễn Văn Đ và ông Nguyễn Văn V có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo của ông Nguyễn Văn L; phía ông Nguyễn Văn L cũng đồng ý việc rút đơn phản tố của ông Nguyễn Văn V; việc rút đơn của các đương sự và việc các đương sự đồng ý rút đơn là hoàn toàn tự nguyện; không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 08/2020/DS-ST ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 107/2020/TLPT-DS ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất giáp ranh” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1950
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1961 và Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1948 ; Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Văn Đ:
Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1961
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Phan Thị T, sinh năm 1955
-Anh Nguyễn Minh T1, sinh năm 1987
-Anh Nguyễn Minh P, sinh năm 1991
-Anh Nguyễn Minh Ch, sinh năm 1997
-Bà Lê Thị T2, sinh năm 1962
-Anh Nguyễn Thạch S, sinh năm 1981
-Anh Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1987
Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị T, anh Nguyễn Thạch S và anh Nguyễn Hoàng M: Ông Nguyễn Văn V.
-Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1955
-Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1953
-Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1961
-Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1958
Cùng địa chỉ: ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
-Anh Nguyễn Minh T3, sinh năm 1985
Địa chỉ: Khóm x, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
-Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1955
Địa chỉ: Số y, đường N, khóm n, phường C, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
-Anh Võ Tâm A1, sinh năm 1993
Địa chỉ: số z, đường N, khóm m, phường C, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
2.Về chi tố tụng: ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ nộp chi phí khảo sát, đo đạc và định giá tài sản bằng 7.004.500đ (bảy triệu không trăm lẻ bốn ngàn năm trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng , ông L đã nộp đủ chi phí tố tụng.
3. Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 149.100 đồng (Một trăm bốn mươi chín ngàn một trăm đồng) theo biên lai thu số 0006771 ngày 12/01/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
- Ông Nguyễn Văn L được miễn án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án nên được hoàn lại tạm ứng án phí đã nộp tổng cộng là 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 028990 ngày 28/12/2015, biên lai thu số 0007729 ngày 21/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vương Minh Tâm Phạm Thị Hồng Hà
Phạm Trường Thọ
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Trường Thọ |