vanban.org

Quyết định 151/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số nhà 15, đường L, khóm Y, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Phạm Văn T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số nhà 15, đường L, khóm Y, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số nhà 15, đường L, khóm Y, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Phạm Văn T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số nhà 15, đường L, khóm Y, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2019/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 26 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 280/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số nhà 15, đường L, khóm Y, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số nhà 15, đường L, khóm Y, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số nhà 15, đường L, khóm Y, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Phạm Văn T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số nhà 15, đường L, khóm Y, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T thống nhất xác định có hai người con chung là cháu Phạm Hải V, sinh ngày 08/06/2000 và cháu Phạm Hải V, sinh ngày 28/12/2007. Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Hải V, sinh ngày 28/12/2007 (phù hợp theo nguyện vọng của cháu V) cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Phạm Hải V thành niên (đủ 18 tuổi). Đối với cháu Phạm Hải V, sinh ngày 08/06/2000 đã thành niên nên không yêu cầu.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T thống nhất thỏa thuận ông Phạm Văn T đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung cháu Phạm Hải V mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi cháu V thành niên. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng lần đầu là vào ngày 15/01/2020. Địa điểm cấp dưỡng giao nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Ông Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Phạm Hải V mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T thống nhất xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Nguyễn Thị T đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009557 ngày 11/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Ông Phạm Văn T đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ